Tài nguyên

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Con_duong_den_lop_doan1.mp3 Still_Loving_You__Scorpions.mp3 Lick_and_a_Promise__Aerosmith.mp3 Songdacrongmuaxuanve.mp3 Video_song_thn_p_vao_Nht_Bn_11032011_Part_3.flv Video_dng_dt_kinh_hoang__Nht_Bn__Part_3.flv Video_dng_dt_kinh_hoang__Nht_Bn__Part_1.flv ThanhNienVietNamDongQuan_2.mp3 HiphopTuoi18HoAnhDung.mp3 BaicathanhnienTopca.mp3 12b6_12b683.flv So2.mp3 PIC0016.jpg BaicangoiquehuongThaiChauSonCa.mp3 Happy_New_Year__ABBA.mp3 Baicathanhnien.mp3 DSC06008.jpg Cdgv.bmp DSC06039.jpg DSC06056.jpg

    Hiện giờ có :

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    ĐẠI THI HÀO NGUYỄN DU

    Thao giảng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Quang Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:41' 17-06-2009
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    SINH HỌC
    MÔN
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
    QUY ƯỚC:
    Trong lịch sử loài người, số người chết trong các dịch bệnh do virut còn lớn hơn các cuộc chiến tranh, nạn đói, thiên tai và tai nạn giao thông cộng lại. Tuy nhiên, nhiều loại virut cũng được khai thác để phục vụ cho lợi ích của con người như sản xuất chế phẩm diệt sâu phá hoại mùa màng, dùng để chuyển gen lành vào cơ thể thay cho gen bệnh nhằm chữa bệnh di truyền.
    Vậy để tìm hiểu xem virut là sinh vật như thế nào mà có thể gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm như vậy thì chúng ta đi vào tìm hiểu chương III.
    VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
    Bài 29, 30: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT,
    SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
    Từ hình bên em có nhận xét gì về cấu tạo của virut?
    1.ĐẶC ĐIỂM
    - Cấu tạo rất đơn giản gồm lõi axit nucleic được bao bởi vỏ prôtêin (capsit)
    Kí sinh nội bào bắt buộc.
    Có 2 nhóm lớn : Virut ADN và virut ARN.
    I. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
    1.ĐẶC ĐIỂM
    2.CẤU TẠO
    Quan sát hình sau đây và nêu cấu tạo của virut ?
    I. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
    CẤU TẠO VIRUT TRẦN(a) VÀ VIRUT CÓ VỎ NGOÀI(b)
    (a)
    (b)
    Thành
    Phần
    Cấu Tạo
    Chức Năng
    Lõi
    Vỏ
    Prôtêin
    (Capsit)
    Vỏ
    Ngoài
    Là lớp Lipit kép
    và Prôtêin, trên
    mặt có các gai
    Glicôprôtêin
    Gai làm nhiệm
    vụ kháng nguyên
    và giúp virut bám
    lên bề mặt tế bào
    Được cấu tạo từ
    các đơn
    vị prôtein gọi là
    Capsôme
    Bảo vệ lõi
    Axit nuclêic
    Axit nuclêic
    (ADN hoặc ARN)
    (Chuỗi đơn hoặc
    kép)
    Virut
    có vỏ
    ngoài
    ( Virut
    hoàn
    chỉnh)

    Phức hợp
    Gồm
    axit nucleic
    và vỏ capsit
    gọi là
    Nuclêôcapsit
    ? virut trần
    2. CẤU TẠO
    - Virut chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virut thường được gọi là hạt.
    I. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
    Virut khảm thuốc lá
    Virut dại
    Virut Hecpet
    Virut Ađênô
    Phagơ T2
    Phagơ T4
    Quan sát hình thái của một số virut sau.
    Xoắn
    Capsôme sắp xếp theo
    chiều xoắn của
    axit nuclêic. Có dạng
    hình: que, sợi và cầu.
    Virut khảm thuốc
    lá, virut dại, .
    Khối
    Capsôme sắp xếp theo
    hình khối đa diện với
    20 mặt tam giác đều.
    Virut Ađênô,
    virut Hecpet, .
    Hỗn Hợp
    Đầu có cấu trúc khối chứa
    axit nuclêic, đuôi có cấu
    trúc xoắn.
    Thể thực khuẩn
    phagơ T2, phagơ
    T4, .
    Đại Diện
    Cấu Trúc
    Virut
    Đặc Điểm
    3.HÌNH THÁI
    1.ĐẶC ĐIỂM
    2.CẤU TẠO
    4.THÍ NGHIỆM CỦA FRANKEN VÀ CONRAT
    Để tìm hiểu xem các tính trạng của virut do thành phần nào quyết định, chúng ta đi vào tìm hiểu trong thí nghiệm sau:
    I. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
    SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM CỦA FRANKEN VÀ CONRAT
    Chủng A
    Chủng B
    Virut lai
    Chủng A
    Nhiễm
    vào cây
    Sự
    nhân lên
    của virut
    ARN
    Prôtêin
    Em hãy giải thích tại sao virut phân
    lập được không phải là chủng B?
    2.HÌNH THÁI
    1.ĐẶC ĐIỂM
    3.CẤU TẠO
    4.THÍ NGHIỆM CỦA FRANKEN VÀ CONRAT
    Chủng phân lập được không phải là chủng B vì:
    + Virut lai mang hệ gen của chủng A.
    + Mọi tính trạng của virut đều do hệ gen qui định.
    I. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
    Em có đồng ý với ý kiến cho rằng virut là thể vô sinh?
    Khi ở ngoài TB chủ, virut biểu hiện như thể vô sinh.
    Có thể tách hệ gen ra khỏi
    vỏ protein để được 2 chất riêng như là các hợp chất hóa học.
    Khi trộn 2 thành phần này với nhau ? hạt virut hoàn chỉnh
    ? nhiễm vào cây biểu hiện như thể sống,
    có thể nhân lên tạo thế hệ virut mới mang
    đầy đủ đặc điểm di truyền của virut ban đầu.
    Có thể nuôi virut trong môi trường nhân tạo như vi khuẩn được không?
    Không thể, vì virut là kí sinh nội bào bắt buộc, chúng chỉ nhân lên được trong tế bào sống.
    II. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
    Virut không có cấu tạo tế bào, không có quá trình chuyển hoá vật chất và trao đổi năng lượng, chúng phụ thuộc hoàn toàn vào tế bào chủ nên ở virut, quá trình sinh sản được gọi là nhân lên.
    Giai đoạn hấp phụ diễn ra như thế nào?
    Gai glicôprôtêin củaVirut bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào.
    II. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
    1. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
    Giai đoạn xâm nhập diễn ra như thế nào?
    - Với phagơ: enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào, bơm axit nuclêic vào tế bào chất, vỏ nằm ngoài
    - Với virut động vật: Đưa cả nulêôcapsit vào tế bào chất, cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic.
    II. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
    1. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
    Virut tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho mình nhờ enzim và nguyên liệu của tế bào
    II. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
    1. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
    Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh
    II. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
    1. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
    Virut phá vỡ tế bào để chui ra ồ ạt, làm tan TB (chu trình tan)
    Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định?
    VD: HIV chỉ nhiễm vào tế bào của hệ miễn dịch ( tế bào T-CD4 và đại thực bào ) mà không nhiễm được vào tế bào gan, còn virut gây viêm gan thì chỉ nhiễm vào tế bào gan mà không nhiễm vào tế bào T-CD4.
    Vì: trên bề mặt tế bào có các thụ thể mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut.
    2. HIV / AIDS
    a. Khái niệm về HIV (Human Immunodeficiency Virus)
    HIV là gì? Tại sao nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở người? Hội chứng này dẫn đến hậu quả gì?
    - HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người
    - HIV có khả năng gây nhiễm và phá huỷ một số tế bào của hệ thống miễn dịch ( tế bào limpô T4) làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể
    - VSV cơ hội là VSV lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công
    - Bệnh cơ hội là bệnh do VSV cơ hội gây nên VD: viêm phổi, viêm màng não…
    II. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
    2. HIV / AIDS
    b. Ba con đường lây truyền HIV
    Quan sát hình và cho biết HIV lây truyền qua mấy con đường? Đó là những con đường nào?

    - Qua đường máu: Truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng đã nhiễm HIV
    - Qua đường tình dục
    - Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ.
    2. HIV / AIDS
    b. Ba con đường lây truyền HIV
    Quan sát hình và cho biết HIV lây truyền qua mấy con đường? Đó là những con đường nào?

    - Qua đường máu: Truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng đã nhiễm HIV
    - Qua đường tình dục
    - Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ.
    2. HIV / AIDS
    c. Ba giai đoạn phát triển của bệnh
    - Giai đoạn không triệu chứng: kéo dài 1-10 năm, số lượng tế bào limphô T-CD4 giảm dần
    - Giai đoạn sơ nhiễm (cửa sổ): 2 tuần – 3 tháng, không biểu hiện triệu chứng hoặc biểu hiện nhẹ
    - Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS Bệnh cơ hội xuất hiện: tiêu chảy, viêm da, sưng hạch, lao, sốt…và dẫn đến tử vong
    Virut HIV xâm nhập vào cơ thể, nhân lên phá huỷ hệ thống miễn dịch, sau quá trình ủ bệnh thì chuyển sang AIDS.
    2. HIV / AIDS
    d. Biện pháp phòng ngừa
    Theo em có những biện pháp nào để phòng ngừa HIV / AIDS?
    - Thực hiện lối sống lành mạnh.
    - Vệ sinh y tế
    - Loại trừ tệ nạn xã hội.

    - Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao?
    Những người tiêm chích ma tuý và gái mại dâm
    - Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV? Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội?
    Những người bị nhiễm HIV không biết vì không có biểu hiện hoặc biểu hiện nhẹ như sốt nhẹ, đau đầu, nổi hạch…nên dễ bị nhầm với các bệnh khác. Nhưng vẫn có khả năng lây lan, truyền cho người thân và cộng đồng.
    Bài tập 1: Hãy so sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền "có" hoặc "không" vào bảng sau:
    CỦNG CỐ BÀI HỌC
    Tính Chất
    Cấu tạo tế bào
    Chỉ chứa ADN hoặc ARN
    Chứa cả ADN và ARN
    Chứa Ribôxôm
    Sinh sản độc lập
    Virut
    Vi Khuẩn
    Không

    Không
    Không
    Không

    Không



    Xâm nhập
    Lắp ráp
    Phóng thích
    Hấp phụ
    Sinh tổng hợp
    CỦNG CỐ BÀI HỌC
    Dặn dò
     
    Gửi ý kiến