Tài nguyên

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Con_duong_den_lop_doan1.mp3 Still_Loving_You__Scorpions.mp3 Lick_and_a_Promise__Aerosmith.mp3 Songdacrongmuaxuanve.mp3 Video_song_thn_p_vao_Nht_Bn_11032011_Part_3.flv Video_dng_dt_kinh_hoang__Nht_Bn__Part_3.flv Video_dng_dt_kinh_hoang__Nht_Bn__Part_1.flv ThanhNienVietNamDongQuan_2.mp3 HiphopTuoi18HoAnhDung.mp3 BaicathanhnienTopca.mp3 12b6_12b683.flv So2.mp3 PIC0016.jpg BaicangoiquehuongThaiChauSonCa.mp3 Happy_New_Year__ABBA.mp3 Baicathanhnien.mp3 DSC06008.jpg Cdgv.bmp DSC06039.jpg DSC06056.jpg

    Hiện giờ có :

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    ĐẠI THI HÀO NGUYỄN DU

    Gốc > Thông tin học sinh > Khối 12 >

    Tỷ lệ chọi các trường

    Chi tiết tỉ lệ “chọi” các trường ĐH, CĐ

    * Ngành cao nhất 1 “chọi” 50

    TT - Nhiều trường ĐH, CĐ đã công bố tỉ lệ “chọi” chi tiết đến từng ngành. Trong đó, y dược vẫn là nhóm ngành có tỉ lệ “chọi” cao nhất với rất nhiều ngành có tỉ lệ “chọi” từ 1/20 trở lên. Tiếp đó là các ngành thuộc nhóm kinh tế, tài chính, ngân hàng...

    * Phía Nam

    Thống kê hồ sơ ĐKDT theo ngành các trường ĐH-CĐ phía Nam đến thời điểm này cho thấy ngành có tỉ lệ “chọi” cao nhất lên đến trên 1/50, trong khi ngành thấp nhất chỉ 1/0,38 - tức số hồ sơ nộp vào ít hơn chỉ tiêu.

    Nhóm ngành y dược vẫn có tỉ lệ “chọi” khá cao. Ngành có tỉ lệ “chọi” cao nhất là điều dưỡng của Trường ĐH Y dược TP.HCM với tỉ lệ 1 “chọi” 50,8. Nhiều ngành thuộc nhóm ngành y dược ở các trường có tỉ lệ “chọi” trên 20. Trong khi đó, nhiều ngành ở Trường ĐH Đồng Tháp có tỉ lệ “chọi” dưới 1. Ở nhóm ngành kinh tế, nhiều ngành, trường có tỉ lệ “chọi” dưới 10. Riêng ngành tài chính ngân hàng Trường ĐH Kinh tế - luật (ĐHQG TP.HCM) có tỉ lệ “chọi” khá cao: 1/19. Trường CĐ Kinh tế đối ngoại có tỉ lệ “chọi” 1/28 - bỏ xa tỉ lệ “chọi” nhiều trường ĐH.

    * Phía Bắc

    Sau hai hội nghị bàn giao hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) giữa các sở GD-ĐT và trường tổ chức thi, hầu hết các trường ĐH đã công bố số lượng hồ sơ ĐKDT chính thức.

    Nhìn chung, số lượng ĐKDT của các trường phía Bắc giảm nhưng vẫn có những trường tăng: Học viện Ngân hàng tăng 20% so với năm 2009, Trường ĐH Y Hà Nội tăng trên 5.000 hồ sơ, Trường ĐH Xây dựng tăng 4.500 hồ sơ, Trường ĐH Thủy lợi tăng 3.000 hồ sơ so với năm 2009. Một số trường có số lượng hồ sơ cao như: ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Thương mại, Viện ĐH Mở Hà Nội.

    Dưới đây là chi tiết tỉ lệ “chọi” của các trường:

    Trường, ngành

    Chỉ tiêu

    SỐ lượngÐKDT

    Tỉ lệ chọi

    Trường ÐH Kinh tế - luật
    (ÐHQG TP.HCM)

    1.550

    12.467

    1/8,04

    Kinh tế học

    90

    751

    1/8,34

    Kinh tế đối ngoại

    230

    1.251

    1/5,43

    Kinh tế và quản lý công

    90

    411

    1/4,57

    Tài chính - ngân hàng

    230

    4.404

    1/19,15

    Kế toán - kiểm toán

    230

    1.206

    1/5,2

    Hệ thống thông tin quản lý

    90

    179

    1/1,98

    Quản trị kinh doanh

    230

    1.823

    1/7,92

    Luật kinh doanh

    90

    845

    1/9,38

    Luật thương mại quốc tế

    90

    503

    1/5,59

    Luật dân sự

    90

    176

    1/1,96

    Luật tài chính - ngân hàng -
    chứng khoán

    90

    743

    1/8,26

    Khoa y (ÐHQG TP.HCM)

     

     

     

    Y đa khoa

    100

    1.350

    1/13,5

    Trường ÐH Y dược TP.HCM

     

     

     

    * Ðào tạo bác sĩ (học 6 năm)

     

     

     

    - Bác sĩ đa khoa (học 6 năm)

    630

    4.582

    1/7,3

    - Bác sĩ răng hàm mặt (học 6 năm)

    120

    1.075

    1/8,96

    - Dược sĩ đại học (học 5 năm)

    300

    4.974

    1/16,58

    - Bác sĩ y học cổ truyền (học 6 năm)

    200

    904

    1/4,52

    - Bác sĩ y học dự phòng (học 6 năm)

    80

    292

    1/3,65

    * Ðào tạo cử nhân (học 4 năm)

     

     

     

    - Ðiều dưỡng

    70

    3.559

    1/50,84

    - Y tế công cộng

    50

    912

    1/18,24

    - Xét nghiệm

    60

    1.303

    1/21,72

    - Vật lý trị liệu

    30

    420

    1/14

    - Kỹ thuật hình ảnh

    30

    791

    1/26,4

    - Kỹ thuật phục hình răng

    35

    585

    1/16,7

    - Hộ sinh (chỉ tuyển nữ)

    50

    726

    1/14,5

    - Gây mê hồi sức

    40

    707

    1/17,68

    Trường ÐH Kinh tế TP.HCM

    4.000

    25.000

    1/6,25

    Trường ÐH y khoaPhạm Ngọc Thạch

    470

    2.814

    1/5,99

    Bác sĩ đa khoa

    420

    2.010

    1/5,79

    Cử nhân điều dưỡng

    50

    840

    1/16,8

    Trường ÐH Kiến trúc TP.HCM

    1.200

    7.601

    1/6,33

    Khối A

     

    1.546

     

    Khối V

     

    3.269

     

    Khối H

     

    2.786

     

    Trường ÐH Ðồng Tháp

    3.900

    10.344

    1/2,65

    Bậc ÐH

     

     

     

    Sư phạm toán học

    70

    210

    1/3

    Sư phạm tin học

    70

    102

    1/1,45

    Sư phạm vật lý

    70

    153

    1/2,18

    Sư phạm kỹ thuật công nghiệp

    40

    27

    1/0,67

    Khoa học máy tính

    150

    332

    1/2,21

    Sư phạm hóa học

    70

    166

    1/2,37

    Sư phạm sinh học

    70

    178

    1/2,54

    Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp

    40

    36

    1/0,9

    Khoa học môi trường

    100

    854

    1/8,54

    Nuôi trồng thủy sản

    50

    327

    1/6,54

    Quản trị kinh doanh

    150

    727

    1/4,85

    Kế toán

    150

    486

    1/3,24

    Tài chính - ngân hàng

    150

    947

    1/6,3

    Quản lý đất đai

    100

    387

    1/3,87

    Quản lý văn hóa

    120

    66

    1/0,55

    Công tác xã hội

    150

    94

    1/0,62

    Việt Nam học

    150

    411

    1/2,74

    Sư phạm ngữ văn

    70

    164

    1/2,34

    Sư phạm lịch sử

    70

    114

    1/1,62

    Sư phạm địa lý

    70

    186

    1/2,66

    Giáo dục chính trị

    70

    114

    1/1,63

    Thư viện - thông tin

    100

    90

    1/0,9

    Sư phạm tiếng Anh

    70

    182

    1/2,6

    Tiếng Anh

    100

    91

    1/0,91

    Tiếng Trung Quốc

    50

    19

    1/0,38

    Sư phạm âm nhạc

    40

    75

    1/1,88

    Sư phạm mỹ thuật

    40

    45

    1/1,23

    Thiết kế đồ họa

    50

    20

    1/0,4

    Giáo dục tiểu học

    100

    716

    1/7,16

    Giáo dục mầm non

    200

    380

    1/1,9

    Giáo dục thể chất

    70

    253

    1/5,64

    Trường CÐ Kinh tế đối ngoại

    1.380

    39.000

    1/28,26

    Trường ÐH Xây dựng

    2.815

    18.500

    1/6,57

    Trường ÐH Kinh tế quốc dân

    4.015

    20.500

    1/5,1

    Trường ÐH Dược Hà Nội

    550

    2.500

    1/4,55

    Trường ÐH Y Hà Nội

    1.000

    15.931

    1/15,93

    Trường ÐH Thương mại

    3.400

    39.000

    1/11,48

    Trường ÐH Nha Trang

    2.200

    14.149

    1/6,43

    Nhóm ngành khai thác hàng hải (gồm các chuyên ngành: khai thác thủy sản, an toàn hàng hải)

    70

    94

    1/1,34

    Nhóm ngành cơ khí (gồm các chuyên ngành: công nghệ kỹ thuật ôtô, công nghệ chế tạo máy)

    140

    615

    1/4,4

    Công nghệ thông tin

    140

    1.089

    1/7,78

    Công nghệ cơ - điện tử

    70

    168

    1/2,4

    Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử

    70

    342

    1/4,9

    Ðiều khiển tàu biển

    70

    59

    1/0,84

    Nhóm ngành kỹ thuật tàu thủy (gồm các chuyên ngành: đóng tàu thủy, thiết kế tàu thủy, động lực tàu thủy)

    140

    302

    1/2,16

    Hệ thống thông tin kinh tế

    70

    43

    1/0,61

    Công nghệ kỹ thuật xây dựng

    70

    557

    1/7,96

    Công nghệ kỹ thuật môi trường

    140

    1.040

    1/7,43

    Nhóm ngành công nghệ thực phẩm (gồm các chuyên ngành: công nghệ chế biến thủy sản, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, công nghệ kỹ thuật nhiệt - lạnh)

    350

    3.193

    1/9,12

    Nhóm ngành nuôi trồng thủy sản (gồm các chuyên ngành: nuôi trồng thủy sản, quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản, bệnh học thủy sản)

    210

    727

    1/3,46

    Nhóm ngành kinh tế - quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành: kinh tế và quản lý doanh nghiệp thủy sản, kinh tế thương mại, quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh du lịch, kế toán, tài chính)

    350

    5.716

    1/16,3

    Tiếng Anh

    90

    204

    1/2,27

    (còn tiếp)

    Trường, ngành

    Chỉ tiêu

    Số lượngÐKDT

    Tỉ lệ “chọi”

    Trường ÐH Khoa học xã hội - nhân văn (ÐHQG Hà Nội)

    1.400

    7.090

    1/5

    Học viện Tài chính (tuyển sinh theo điểm sàn chung vào trường, sau mới phân ngành)

    3.080

    16.000

    1/5,4

    Trường ÐH Bách khoa Hà Nội

    4.800

    12.800

     1/ 2,6

    Học viện Ngân hàng (tuyển sinh theo điểm sàn chung vào trường, sau mới phân ngành)

    2.300

    18.000

    1/8

    Học viện Bưu chính viễn thông

    1.000

    6.500

    1/6,5

    Trường ÐH Ngoại thương (tuyển sinh theo điểm chuẩn chung)

     3.000

    12.000

    1/4

    Trường ÐH Công nghiệp Hà Nội

    ÐH: 3.900 CÐ: 4.000

    52.700
    (A: 42.700;
    D: 10.000)

    1/13

    Trường ÐH Hà Nội

    1.700

    10.000

    1/6

    Trường ÐH Y Hà Nội

    1.000

    15.931

    1/16

    Trường ÐH Sư phạm Hà Nội

    2.500

    16.000

    1/6,4

    Trường ÐH Mỏ địa chất

    ÐH: 3.165 CÐ: 400

    14.253

    1/6

    Trường ÐH Thương mại

    3.400

    39.000

    1/11

    Viện ÐH Mở Hà Nội

    3.000

    25.000

    1/8,3

    Trường ÐH Công đoàn

    1.780

    26.000

    1/14

    Trường ÐH Lâm nghiệp (các ngành quản trị kinh doanh, quản lý tài nguyên rừng và môi trường, khoa học môi trường, kế toán có số lượng hồ sơ cao)

    1.600

    13.000

    1/8

    Trường ÐH Thủy lợi

    2.600

     15.297

    1/6

    Trường ÐH Xây dựng

    2.800

    18.400

    1/6,5

    Trường ÐH Kinh tế quốc dân

    4.015

    20.500

    1/5

    Trường ÐH Giao thông vận tải

    4.000

    18.000

     1/4,5

    Trường ÐH Nông nghiệp I Hà Nội

    4.500

    43.138

    1/9,5

    Học viện Báo chí tuyên truyền

    1.450

    8.500

    1/6

    Trường ÐH Dược Hà Nội

    2.600

    15.500

    1/6

    Trường ÐH Văn hóa

    1.100

    5.000

    1/4,5

    Trường ÐH Luật Hà Nội

    1.800

    11.570
    (A: 4.452;
    C: 4.448;
    D: 2.779)

    1/6,4

    Học viện Ngoại giao

    450

    3.000

    1/6,6

    Trường ÐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội

    3.000

    18.965

    1/6,3

    ÐH Thái Nguyên

    9.700

    64.000

    1/6,5

    Trường ÐH Thăng Long

    1.900

    3.000

    1/1,5

    Trường ÐH Hàng hải

    3.000

    15.000

    1/5

    Trường ÐH Kinh tế - luật
    (ÐHQG TP.HCM)

    1.550

    12.467

    1/8,04

    Kinh tế học

    90

    751

    1/8,34

    Kinh tế đối ngoại

    230

    1.251

    1/5,43

    Kinh tế và quản lý công

    90

    411

    1/4,57

    Tài chính - ngân hàng

    230

    4.404

    1/19,15

    Kế toán - kiểm toán

    230

    1.206

    1/5,2

    Hệ thống thông tin quản lý

    90

    179

    1/1,98

    Quản trị kinh doanh

    230

    1.823

    1/7,92

    Luật kinh doanh

    90

    845

    1/9,38

    Luật thương mại quốc tế

    90

    503

    1/5,59

    Luật dân sự

    90

    176

    1/1,96

    Luật tài chính - ngân hàng - chứng khoán

    90

    743

    1/8,26

    Khoa Y (ÐHQG TP.HCM)

     

     

     

    Y đa khoa

    100

    1.350

    1/13,5

    Trường ÐH Y dược TP.HCM

     

     

     

    * Ðào tạo bác sĩ (học 6 năm)

     

    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Cường @ 13:04 11/05/2010
    Số lượt xem: 215
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến